LOADING...

Category "Nhà thông minh"

18Th8

Lịch sử về sóng không dây Z-Wave và các tiêu chuẩn toàn cầu

by SmartHome SIG

Z-Wave là một giao thức truyền thông không dây được sử dụng chủ yếu để tự động hóa gia đình.
Nó là một mạng lưới sử dụng sóng vô tuyến năng lượng thấp để liên lạc từ thiết bị này sang thiết bị khác, cho phép điều khiển không dây các thiết bị dân dụng như:

  • Điều khiển ánh sáng.
  • Hệ thống an ninh.
  • Bộ điều khiển nhiệt độ.
  • Các cảm biến cửa.
  • Khóa cửa điện tử.
  • Rèm, mành.
  • Cổng cửa nhà để xe.

Giống như các giao thức và các hệ thống khác, Z-Wave nhằm vào thị trường tự động hóa gia đình, các văn phòng vừa và nhỏ. Hệ thống Z-Wave có thể được điều khiển thông qua Internet từ điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính để bàn và mạng nội bộ thông qua loa thông minh, keyfob không dây hoặc bảng điều khiển treo tường với thiết bị điều khiển trung tâm đóng vai trò là bộ điều khiển chính và là cổng thông tin kết nối ra bên ngoài.

Trong giao thức Z-Wave, lớp ứng dụng (Application) cung cấp khả năng tương tác giữa các thiết bị điều khiển trong gia đình với các thiết bị đến từ các nhà sản xuất khác nhau, và đã hình thành nên Hiệp hội các nhà sản xuất thiết bị Z-Wave với hơn 700 công ty thành viên (https://z-wavealliance.org).

Ngày nay, càng có nhiều sản phẩm Z-Wave hình thành, tạo nên một hệ sinh thái phong phú với hơn:

Lịch sử ra đời

  • Giao thức Z-Wave được phát triển bởi Zensys, một công ty Đan Mạch có trụ sở tại Copenhagen vào năm 1999. Năm đó, Zensys giới thiệu hệ thống điều khiển ánh sáng tiêu dùng, được phát triển thành Z-Wave như một hệ thống độc quyền trên giao thức tự động hóa gia đình dùng chip (SoC) trên dải tần 900 MHz.
  • Bộ chip 100 series của hãng được phát hành vào năm 2003, và bộ 200 series của nó được phát hành vào tháng 5 năm 2005, với chip ZW0201 cung cấp hiệu suất cao với chi phí thấp.

  • Đến chip 500 series, còn được gọi là Z-Wave Plus, được phát hành vào tháng 3 năm 2013, với bộ nhớ gấp bốn lần, phạm vi không dây cùng tuổi thọ pin được cải thiện hơn.

  • Công nghệ này bắt đầu phổ biến ở Bắc Mỹ vào khoảng năm 2005, khi các công ty bao gồm Danfoss, Ingersoll-Rand và Leviton Manufacturing áp dụng Z-Wave. Họ cùng nhau thành lập Liên minh Z-Wave, với mục tiêu là thúc đẩy việc sử dụng công nghệ này cùng với tất cả các sản phẩm của các công ty trong liên minh có thể tương tác với nhau.
  • Vào tháng 5 năm 2006, Intel Capital thông báo rằng họ đang đầu tư vào Zensys, vài ngày sau khi Intel gia nhập Liên minh Z-Wave.
  • Năm 2008, Zensys nhận được các khoản đầu tư từ Panasonic, Cisco Systems, Palamon Capital Partners và Sunstone Capital.
  • Z-Wave được Sigma Designs mua lại vào tháng 12 năm 2008. Sau khi mua lại, trụ sở của Z-Wave tại Fremont, California đã được hợp nhất với trụ sở của Sigma tại Milpitas, California. Ngoài ra còn có một số thay đổi như quyền lợi nhãn hiệu của Z-Wave được Sigma Designs giữ lại tại Hoa Kỳ, và một số khác được mua lại bởi một công ty con của Tập đoàn Aeotec ở Châu Âu.
  • Vào ngày 23 tháng 1 năm 2018, Sigma thông báo họ có kế hoạch bán công nghệ Z-Wave và tài sản kinh doanh cho Silicon Labs với giá 240 triệu đô la, và việc mua bán này hoàn tất vào ngày 18 tháng 4 năm 2018.

 

  • Hiện nay, Silicon Labs đã cho ra đời bộ công cụ phát triển nền tảng Z-Wave 700 series, bao gồm tất cả các công cụ phần cứng và phần mềm cần thiết để nhúng công nghệ Z-Wave vào sản phẩm của bạn.

Khả năng tương tác

  • Khả năng tương tác của Z-Wave ở lớp ứng dụng đảm bảo rằng các thiết bị có thể chia sẻ thông tin cho nhau và cho phép tất cả phần cứng, phần mềm của Z-Wave hoạt động cùng nhau.

  • Công nghệ mạng lưới không dây này của Z-Wave cho phép bất kỳ nút mạng nào cũng có thể nói chuyện với các nút lân cận một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, và có thể bổ sung một nút bất kỳ khác vào cùng hệ thống.
  • Các nút nằm trong phạm vi giao tiếp trực tiếp với nhau, nếu không nằm trong phạm vi phủ sóng, nó có thể liên kết với một nút khác nằm trong phạm vi của cả hai để truy cập và trao đổi thông tin.

  • Vào tháng 9 năm 2016, một số mã nguồn của công nghệ Z-Wave đã được công bố công khai bởi chủ sở hữu là Sigma Designs, với phần mềm được thêm vào thư viện mã nguồn mở của Z-Wave. Nhằm tăng tính khả dụng của nguồn mở cho phép các nhà phát triển phần mềm tích hợp Z-Wave vào các thiết bị với ít hạn chế hơn.

  • Bảo mật S2 của Z-Wave, Z/IP để truyền tín hiệu Z-Wave qua mạng IP và phần mềm trung gian Z-Ware đều là mã nguồn mở tính đến năm 2016.

Tiêu chuẩn và Liên minh Z-Wave

  • Z-Wave Alliance (https://z-wavealliance.org) được thành lập vào năm 2005 với tư cách là một liên hiệp các công ty sản xuất các thiết bị được kết nối và điều khiển thông qua các ứng dụng trên điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính sử dụng công nghệ mạng lưới không dây Z-Wave. Liên minh là một hiệp hội chính thức tập trung vào cả việc mở rộng Z-Wave và khả năng tương tác liên tục của bất kỳ thiết bị nào sử dụng Z-Wave.
  • Vào tháng 10 năm 2013, một chương trình chứng nhận giao thức và khả năng tương tác mới được gọi là Z-Wave Plus đã được công bố, dựa trên các tính năng mới và các tiêu chuẩn tương tác cao hơn được kết hợp với nhau. Yêu cầu đối với hệ thống Z-Wave Plus là dùng chip 500 series trên một con chip (SoC), và nó cũng có tính năng tương thích ngược lại cho các chip SoC dòng 300/400 đã có sẵn từ năm 2012.
  • Vào tháng 2 năm 2014, sản phẩm đầu tiên đã được chứng nhận bởi Liên minh Z-Wave Plus, nhằm mục đích tạo ra cho ngôi nhà thông minh một mạng lưới an toàn hoạt động trên các nền tảng khác nhau.
  • Z-Wave được thiết kế để đạt được giao tiếp và hoạt động đáng tin cậy giữa các thiết bị và đối tượng hỗ trợ cảm biến từ các nhà sản xuất khác nhau trong Liên minh Z-Wave, bao gồm hơn 700 công ty thành viên. Các thành viên chính của liên minh bao gồm ADT Corporation, Assa Abloy, Jasco, Leedarson, LG Uplus, Nortek Security & Control, Ring, Silicon Labs, SmartThings, Trane Technologies và Vivint.

  • Vào năm 2016, Alliance đã triển khai chương trình Đào tạo người cài đặt được chứng nhận Z-Wave nhằm cung cấp cho người cài đặt, nhà tích hợp và đại lý các công cụ để triển khai mạng và thiết bị Z-Wave cho cư dân và thương mại hóa sản phẩm của họ. Năm đó, Liên minh đã công bố bộ Kit công cụ trình cài đặt được chứng nhận Z-Wave (Z-Wave Certified Installer Toolkit), một thiết bị giúp chẩn đoán và khắc phục sự cố có thể được sử dụng trong quá trình thiết lập mạng, và thiết bị cũng có thể hoạt động như một công cụ chẩn đoán từ xa.

  • Chứng nhận Z-Wave Alliance có hai thành phần: chứng nhận kỹ thuật, được quản lý thông qua Phòng thí nghiệm Silicon Lab và Chứng nhận thương mại, được quản lý thông qua Z-Wave Alliance.

Đặc điểm kỹ thuật và tần số vô tuyến

  • Z-Wave được thiết kế để cung cấp khả năng truyền tải các gói dữ liệu nhỏ có độ trễ thấp, đáng tin cậy với tốc độ dữ liệu lên đến 100kbit/s. Băng thông là 40kbit/s (9,6kbit/s sử dụng chip cũ) và thích hợp cho các ứng dụng điều khiển và cảm biến.
  • Không giống như Wi-Fi và các hệ thống mạng LAN không dây dựa trên IEEE 802.11 khác được thiết kế chủ yếu cho tốc độ dữ liệu cao. Khoảng cách giao tiếp giữa hai nút là khoảng 20 mét (40 mét với chip 500 series), nó cung cấp đủ vùng phủ sóng cho hầu hết các ngôi nhà.
  • Z-Wave sử dụng Mục 15 không được cấp phép ở băng tần công nghiệp, khoa học và y tế (ISM). Nó hoạt động ở tần số 868,42 MHz ở Châu Âu, ở 908,42 MHz ở Bắc Mỹ và sử dụng các tần số khác ở các quốc gia khác tùy theo quy định của quốc gia đó. Băng tần này cận kề với một số điện thoại không dây (890 – 960 MHz) và các thiết bị điện tử tiêu dùng khác, nhưng tránh nhiễu với Wi-Fi, Bluetooth và các hệ thống khác hoạt động trên băng tần 2,4 GHz.
  • Các lớp dưới, MAC và PHY, được ITU-T G.9959 mô tả và hoàn toàn tương thích ngược. Vào năm 2012, Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) đã xác nhận các lớp Z-Wave PHY và MAC như một tùy chọn trong tiêu chuẩn G.9959 cho các thiết bị không dây dưới 1 GHz. Tốc độ dữ liệu bao gồm 9.600 bps và 40 kbps, với công suất đầu ra là 1 mW hoặc 0 dBm.
  • Các chip thu phát Z-Wave chỉ có một mình Silicon Labs cung cấp nên tính tương thích về giao thức là cực kỳ cao.
  • Bảng tần số Z-Wave được cấp phép sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới:

Thiết lập mạng, cấu trúc liên kết và định tuyến

  • Z-Wave sử dụng kiến ​​trúc mạng lưới định tuyến nguồn. Mạng lưới này còn được gọi là mạng không dây AD HOC (wireless ad hoc networks – WANET). Trong các mạng như vậy, các thiết bị sử dụng kênh không dây để gửi các thông báo điều khiển, sau đó được chuyển tiếp bởi các thiết bị lân cận theo kiểu sóng. Do đó, thiết bị nguồn muốn truyền được gọi là thiết bị khởi tạo. Có một số giao thức định tuyến lưới do nguồn khởi tạo được đề xuất trong giai đoạn đầu những năm 1990, những cái trước đó là Định tuyến vectơ khoảng cách theo yêu cầu đặc biệt (AODV) và Định tuyến nguồn động (DSR).

  • Các thiết bị có thể giao tiếp với nhau bằng cách sử dụng các nút trung gian để chủ động định tuyến xung quanh và vượt qua các chướng ngại vật trong nhà hoặc các điểm chết vô tuyến có thể xảy ra trong môi trường nhiều vật cản của một ngôi nhà. Một thông báo từ nút A đến nút C có thể được gửi thành công ngay cả khi hai nút không nằm trong phạm vi, với điều kiện là nút B có thể giao tiếp với các nút A và C. Nếu tuyến kết nối chính bị mất hoặc lỗi, các thiết bị trong hệ thống sẽ thử các tuyến khác cho đến khi tìm thấy một đường dẫn đến nút C. Do đó, mạng Z-Wave có thể trải rộng hơn nhiều so với phạm vi vô tuyến của một đơn vị thiết bị. Tuy nhiên, với một số bước nhảy như thế này, có thể có độ trễ nhỏ giữa lệnh điều khiển và thiết bị cần điều khiển, ngoài ra các thiết bị Z-Wave không được thiết kế để có thể đi xuyên qua 4 thiết bị để về bộ điều khiển trung tâm.

  • Mạng Z-Wave cơ bản nhất là gồm một thiết bị và một bộ điều khiển chính. Các thiết bị bổ sung sẽ được thêm vào bất kỳ lúc nào, như thiết bị điều khiển chiếu sáng, các cảm biến, bộ điều khiển cầm tay truyền thống, bộ điều khiển key-fob… và các ứng dụng trên PC được thiết kế để quản lý và điều khiển mạng Z-Wave. Một mạng Z-Wave gồm tối đa 232 thiết bị, ngoài ra nếu yêu cầu nhiều thiết bị hơn có thể mở rộng bằng cách thêm nhiều bộ điều khiển trung tâm.

  • Một thiết bị phải được “đưa vào” mạng Z-Wave trước khi nó có thể được điều khiển thông qua bộ điều khiển trung tâm. Quá trình này (còn được gọi là “ghép nối” và “thêm”) thường đạt được bằng cách nhấn một chuỗi các nút trên bộ điều khiển trung tâm và trên thiết bị cần được thêm vào mạng. Trình tự này chỉ cần thực hiện một lần, sau đó thiết bị luôn được bộ điều khiển nhận dạng. Có thể xóa thiết bị khỏi mạng Z-Wave bằng quy trình tương tự. Bộ điều khiển sẽ tìm hiểu cường độ tín hiệu giữa các thiết bị trong quá trình đưa vào, do đó người thiết kế luôn hy vọng các thiết bị sẽ ở gần nhất có thể so với bộ điều khiển trung tâm khi chúng được “ghép nối” vào hệ thống. Thông thường, bộ điều khiển trung tâm cho phép rút phích cắm tạm thời (nếu có pin dự phòng) và đưa đến vị trí của thiết bị mới để ghép nối, sau đó được đưa trở lại vị trí bình thường và được kết nối trở lại.

  • Mỗi mạng Z-Wave được xác định bằng ID trong mạng và mỗi thiết bị được nhận dạng thêm bằng ID của thiết bị. ID trong mạng (còn được gọi là Home ID) là nhận dạng chung của tất cả các nút thuộc một mạng Z-Wave logic. ID mạng có độ dài 4 byte (32 bit) và được bộ điều khiển chính gán cho mỗi thiết bị, khi thiết bị được “đưa” vào mạng. Các nút có ID mạng khác nhau không thể giao tiếp với nhau. Node ID là địa chỉ của một nút trong mạng. ID node có độ dài 1 byte (8 bit) và phải là duy nhất trong mạng của nó.
  • Chip Z-Wave được tối ưu hóa cho các thiết bị sử dụng pin và phần lớn thời gian vẫn ở chế độ tiết kiệm năng lượng để tiêu thụ ít năng lượng nhất, thiết bị dùng pin chỉ thức dậy để thực hiện chức năng của nó. Với mạng lưới Z-Wave, mỗi thiết bị trong nhà phát tín hiệu không dây xung quanh nhà, dẫn đến tiêu thụ điện năng thấp, cho phép các thiết bị hoạt động trong nhiều năm mà không cần thay pin. Để các thiết bị Z-Wave có thể định tuyến liên tục, chúng không thể ở chế độ ngủ, do đó các thiết bị hoạt động bằng pin không được thiết kế như bộ lặp. Các thiết bị di động, chẳng hạn như điều khiển từ xa, cũng bị loại trừ vì Z-Wave giả định rằng tất cả các thiết bị có khả năng lặp lại trong mạng vẫn ở vị trí được phát hiện ban đầu của chúng.

 

Bảo mật trong hệ thống Z-Wave

  • Chip Z-Wave dựa trên một thiết kế độc quyền, được hỗ trợ bởi Sigma Designs với tư cách là nhà cung cấp chip chính của mình, nhưng đã được Silicon Labs mua lại vào năm 2018.
  • Năm 2014, Mitsumi trở thành nguồn thứ hai được cấp phép cho các chip dòng Z-Wave 500. Mặc dù đã có một số nghiên cứu trên lý thuyết và thực tiễn về bảo mật  của các hệ thống tự động hóa gia đình dựa trên giao thức Zigbee và X10, tuy nhiên nghiên cứu vẫn còn sơ khai để phân tích các lớp giao thức Z-Wave (protocol stack layers). Yêu cầu thiết kế một thiết bị bắt gói tin vô tuyến liên quan và phần mềm chặn liên lạc Z-Wave đã phát hiện ra một lỗ hổng ban đầu đã được phát hiện trong ổ khóa cửa Z-Wave được mã hóa AES, điều đó có thể được hacker khai thác từ xa để mở khóa cửa mà không cần biết về khóa mã hóa. Lỗ hổng bảo mật không phải do lỗ hổng trong đặc điểm kỹ thuật của giao thức Z-Wave mà là lỗi triển khai của nhà sản xuất khóa cửa.

  • Vào ngày 17 tháng 11 năm 2016, Z-Wave Alliance đã công bố các tiêu chuẩn bảo mật mạnh mẽ hơn cho các thiết bị, Chứng nhận Z-Wave này có hiệu lực kể từ ngày 2 tháng 4 năm 2017 và được gọi là Security 2 (hoặc S2). Nó cung cấp bảo mật nâng cao cho các thiết bị nhà thông minh, bộ định tuyến và bộ điều khiển trung tâm. Security 2 đem lại các tiêu chuẩn mã hóa cho việc truyền giữa các nút và yêu cầu các quy trình ghép nối mới cho mỗi thiết bị, với mã PIN hoặc mã QR duy nhất trên mỗi thiết bị, lớp xác thực mới cũng nhằm ngăn chặn tin tặc chiếm quyền kiểm soát các thiết bị không an toàn hoặc bảo mật kém.

  • Theo Z-Wave Alliance, tiêu chuẩn bảo mật mới là tiêu chuẩn bảo mật tiên tiến nhất hiện có trên thị trường cho các thiết bị và bộ định tuyến, bộ điều khiển trung tâm.

Phần cứng chip Z-Wave

  • Các thiết bị dùng chip 500 series hay còn được gọi là Z-Wave Plus:
    – Được xây dựng dựa trên vi điều khiển Intel MCS-51 với xung nhịp hệ thống bên trong là 32 MHz.
    – Phần RF của chip chứa bộ thu phát GisFSK với phần mềm có thể cho phép lựa chọn tần số.
    – Nguồn điện cung cấp cho chip từ 2,2-3,6 volt, nó tiêu thụ 23mA ở chế độ phát.
    – Các tính năng của nó bao gồm mã hóa AES-128, khả năng truyền tải 100kbps, nhận đồng thời trên nhiều kênh và hỗ trợ USB VCP.

  • Hiện nay Silicon labs đã phát triển thành công chip 700 series với nhiều ưu điểm nổi bật hơn (Đang cập nhật)

So sánh giữa Z-Wave với các giao thức khác

Đối với mạng không dây cho nhà thông minh, có rất nhiều công nghệ cạnh tranh để trở thành tiêu chuẩn được lựa chọn.

  • Wi-Fi tiêu thụ rất nhiều năng lượng.
  • Bluetooth bị giới hạn về phạm vi tín hiệu và số lượng thiết bị.

  • Các tiêu chuẩn mạng khác cạnh tranh với Z-Wave bao gồm Wi-Fi HaLow, Bluetooth 5, Insteon, Thread và ZigBee.
    – Z-Wave có phạm vi hoạt động ở bán kính không có vật cản tầm 90 mét (ngoài trời) và 20 mét (trong nhà).
    – Về mặt lý thuyết, Insteon có thể xử lý một khối lượng lên đến 17,7 triệu thiết bị (so với 65.000 của ZigBee và 232 thiết bị của Z-Wave).
    – Thread có tốc độ truyền dữ liệu nhanh ở 250 kbps.
    – Z-Wave có khả năng tương tác tốt hơn ZigBee nhưng ZigBee lại có tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn.
    – Thread và Zigbee hoạt động trên tần số chuẩn Wi-Fi là 2,4 GHz nên dễ bị can nhiễu do có quá nhiều thiết bị cùng làm việc trên tần số này, trong khi Z-Wave hoạt động ở tần số 850 – 920 MHz đã giảm được nhiễu và vùng phủ sóng lớn hơn.
    – Cả ba giao thức đều là mạng mesh.
    – Z-Wave MAC/PHY được tiêu chuẩn hóa toàn cầu bởi Liên minh Viễn thông Quốc tế dưới tên gọi radio ITU 9959 và các thông số kỹ thuật về khả năng tương tác, bảo mật (S2).
    – Phần mềm trung gian và các thông số kỹ thuật của Z-Wave đều được công khai từ năm 2016. Giúp cho các nhà phát triển Internet of Things có thể thông qua giao thức tcp/ip, api… để tiếp cận với Z-Wave nhằm tích hợp chúng vào chung trong một sản phẩm.

(Dịch từ wikipedia)

17Th8

Lịch sử về dòng điện và các tiêu chuẩn ổ cắm, phích cắm

by SmartHome SIG

Lịch sử dòng điện

Khoảng 150 năm trước, khi Thomas Edison, sáng chế ra dòng điện 1 chiều để thắp đèn vào năm 1882 (Direct Current – DC), giới khoa học mau chóng nhận ra nhược điểm của dòng DC là khả năng truyền dòng điện đi xa, thậm chí trong phạm vi thành phố New York.

Thomas Alva Edison
George Westinghouse, một nhà sáng chế vĩ đại khác của Mỹ, dựa trên phát kiến của Nicolas Tesla về từ trường quay, đã phát minh ra máy biến đổi điện áp và dòng điện xoay chiều, với ưu điểm vượt trội trong việc truyền tải và phân phối điện đi xa. Ngoài việc sáng lập công ty Westinghouse lừng danh, đặc biệt cho công nghệ quốc phòng Mỹ, có lẽ thế giới sẽ nhớ đến ông hơn cả như là nhà phát minh ra Ghế Điện – công cụ tử hình nổi tiếng!

G.Westinghouse – người thành lập Công ty cùng tên lừng danh nước Mỹ nay thuộc sở hữu của Siemens AG

Ghế điện – sáng chế của Westinghouse
Dòng điện 110V (120V) xoay chiều mau chóng được áp dụng tại nước Mỹ, Canada và Tây Âu…với hàng loạt các thiết bị sử dụng điện được sản xuất, điển hình là công tắc đèn được sáng chế ra bởi John Henry Holmes vào năm 1884ở Newcastle – Anh.

Chiếc công tắc đầu tiên của loài người
Vào năm 1899, Berliner Elektrizitäts-Werke (BEW) – công ty Điện lực Berlin quyết định thử nghiệm nâng điện áp phân phối lên 220V và việc phân phối điện năng được tiết kiệm hơn do sử dụng tiết diện dây dẫn nhỏ hơn.
Cũng trong thời gian này, Westinghouse ở Mỹ và AEG ở Đức cùng đưa ra các lý thuyết về xác lập tần số dòng điện, 60Hz và 50Hz, mỗi nhà sản xuất đều có căn cứ nhất định dựa trên ưu và nhược điểm của hai loại tần số dòng điện này.
Tuy nhiên, hệ thống điện 120V/50Hz vẫn được sử dụng tại châu Âu cho tới sau chiến tranh thế giới thứ Hai, ở những năm 195x của thế kỷ 20. Toàn châu Âu đã quyết định chuyển qua luới điện 220V AC, 50Hz để giảm tiết diện dây dẫn, việc chuyển đổi này diễn ra khá suôn sẻ vì toàn thể cơ sở hạ tầng châu Âu bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh, coi như xây dựng từ số 0.

Bản đồ các quốc gia sử dụng các loại điện áp khác nhau
Nước Mỹ cũng cân nhắc chuyển đổi từ 120VAC sang 230VAC, tuy nhiên, họ thấy việc này quá tốn kém, nên đành thôi…Thoả hiệp trong nội bộ nước Mỹ là điện áp 240V có thể sử dụng ở trong nhà nếu có hệ thống biến đổi điện áp dành cho các thiết bị điện sử dụng điện áp này, ví dụ như lò nướng hay máy sấy quần áo. Canada cũng áp dụng quy định này với Mỹ.
Ngoại lệ
Hiện có vài trường hợp ngoại lệ thú vị như sau :
– Ở hầu hết các bang ở Brazil, điện áp sử dụng là 110 – 127VAC nhưng các khách sạn lại dùng 220VAC. Thủ đô Brasilia và phần Đông Bắc nước này, sử dụng điện áp 220 – 240VAC. Tần số thống nhất của toàn quốc là 60Hz.
– Ở phần đông Nhật Bản, tần số dòng điện là 50Hz, lý do vì vào năm 1895, họ mua máy phát điện đầu tiên từ công ty Đức – AEG. Công ty này hiện rất nổi tiếng với các thiết bị điện gia dụng như bếp từ, lò vi sóng.. Vào năm 1896, người Nhật lại mua máy phát 60Hz từ GE và sử dụng cho miền Tây nước Nhật. Với lịch sử như vậy, đất nước này hiện đang sử dụng hai loại tần số dòng điện với điện áp phân phối là 100VAC.
Châu Âu
Bắt đầu từ tháng 1 năm 2003, lưới điện toàn bộ Tây Âu được chuyển sang điện áp danh định là 230V/50Hz (trướcđây là 240V ở Anh và 220V ở phần còn lại của châu Âu), tuy nhiên nó không dẫn đến thay đổi gì quá lớn về mặt cung cấp hay phân phối điện năng.
Tiêu chuẩn điện áp cho phép ở châu Âu là 230V -10% +6% (207.0 V-243.8 V) và ở Anh là 230V -6% +10% (216.2 V – 253.0 V), do đó các thiết bị điện hoạt động trong dải điện áp này đều hoạt động tốt cả.

Tiêu chuẩn ổ cắm & phích cắm điện

Hầu hết các nước đều có quy định chặt chẽ về việc sử dụng phích cắm và ổ cắm điện, với các yêu cầu chung như phải có trung tính nối đất (N-E) hay trung tính và nối đất riêng (E và N riêng). Căn cứ vào đó và hoàn cảnh lịch sử, hiện có các loại tiêu chuẩn ổ cắm như sau:

Tiêu chuẩn Mỹ: với chân đất (E) hình bán nguyệt lớn, hình chữ T chân N (dây nguội).

Ổ cắm chuẩn Anh 3 chân tròn

Ổ cắm chuẩn Anh 3 chân vuông
– Tiêu chuẩn Anh: với 3 chân vuông kích thước bằng nhau, hoặc 3 chân tròn với chân đất to nhất. Một biến thể của ổ cắm tiêu chuẩn Anh là tiêu chuẩn Singapore, khi quy định ổ cắm phải được đi kèm với công tắc bật/tắt an toàn có đèn báo.

Ổ cắm chuẩn Singapore với công tắc an toàn
-Tiêu chuẩn Schuko Đức: với 2 chân L-N to bằng nhau và chân đất E được chia làm đôi ở hai bên hông

Ổ cắm Schuko tiêu chuẩn Đức với tiếp đất hai hông
Chuẩn này có 2 biến thể như sau:
Tiêu chuẩn Pháp/Bỉ (mặc dù người Pháp không thích công nhận là họ kế thừa tiêu chuẩn này từ Đức): 2 chân L-N to bằng nhau nhưng chân đất E là chân đực (male – thòi ra), do đó phích cắm Schuko cho Pháp/Bỉ cần có chân E phải là chân cái.

Ổ cắm điện chuẩn Schuko – biến thể Pháp/Bỉ với chân đất thò ra (male)
Tiêu chuẩn Thuỵ Sỹ: Người Thuỵ Sỹ luôn nhắc nhở cả thế giới rằng họ tuy là một bộ tộc miền núi Nam Đức nhưng rất khác biệt. Kích thước và cấu trúc gần giống như chuẩn Đức như có đế đúc khác, dẫn đến cần dùng phích cắm có kích thước và hình dạng hoàn toàn khác.

Ổ cắm tiêu chuẩn Thuỵ Sỹ
– Tiêu chuẩn Trung quốc: hoặc 3 chân chéo có kích thước giống nhau hoặc 2 chân tròn và dẹt mà không đòi hỏi chân nối đất (E)

Ổ cắm tiêu chuẩn Trung quốc
Tương ứng với các loại ổ cắm kể trên, các loại phích cắm điện được chia ra từ loại A đến loại H như sau

Tiêu chuẩn ổ cắm ở Việt Nam

Trên lý thuyết, Việt nam tuần thủ các tiêu chuẩn IEC – Uỷ ban Kỹ thuật Điện Quốc tế, tuy nhiên, có vẻ như quản lý nhà nước chưa thực sự sâu sát trong việc kiểm tra và quy định này. Loại ổ cắm phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay là ổ cắm đa dụng 3 chân, cắm được hầu hết các loại phích cắm trên thế giới, trừ 3 chân tròn chuẩn Anh và 3 chân chéo chuẩn Trung quốc, thực ra lại hoàn toàn không được công nhận là chuẩn ở bất cứ đâu!

Ổ cắm đa dụng đang phổ biến tại Việt Nam
Đây là loại ổ cắm mới sẽ có giấy phép tiêu chuẩn IEC trong thời gian ngắn tới
15Th3

CẢM NHẬN TRÊN TAY PHIÊN BẢN HOME CENTER 3 FIBARO – FW 5.021.38

by SmartHome SIG

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nhà thông minh, trong CES 2020 mới đây FIBARO đã cho ra đời một sản phẩm thứ 3 trong bộ gateway với tên gọi là Home Center 3 hay còn gọi tắt là  HC3. Mới đây, mình đã dành cả ngày trải nghiệm thử và xin được chia sẻ với mọi người cảm nhận và đánh giá của riêng mình như sau:

  1. Về ngoại hình: Màu đen mạnh mẽ với kích thước vuông vắn, góc cạnh và nhỏ gọn, kiểu dáng liền mạch với các anten ngầm. Vỏ nhựa bên ngoài được phủ cao su mềm cầm khá êm tay nhưng dự báo sẽ rất bám bụi.

Mình cho rằng FIBARO dự định thiết kế sản phẩm này dùng để bàn, tuy nhiên với kinh nghiệm thi công Nhà thông minh nhiều năm nay thì sản phẩm này phù hợp với ốp tường hoặc trần, như thế sẽ có nhiều tùy biến về không gian phủ sóng Z-Wave của thiết bị hơn, tuy nhiên hiện nay sản phẩm mới chỉ có phiên bản màu đen thì để bàn vẫn là lựa chọn tối ưu hơn cả.

Toàn bộ thiết bị được thiết kế trơn tru, không dùng anten ngoài như các phiên bản HCL, HC2 trước đây. Mặt trước có 8 biểu tượng về tính năng kèm 8 đèn led hiển thị, FIBARO đã rất tinh tế khi cho phép điều chỉnh được độ sáng của các đèn này trong phần cấu hình.

Mặt sau chỉ có 2 nút nhấn Power và Recovery.

Dây cắm cấp nguồn 12V/1A, USB, Lan có thể được đi từ sau vào nếu để bàn hoặc đi từ dưới lên nếu ốp trần, như thế sẽ có rất nhiều tùy biến cho anh em lắp đặt thiết bị.

Về cảm quan mình nhận thấy đây là thiết kế mang tính tối giản, nhưng vẫn toát lên vẻ công nghệ, tuy rằng khi “trên tay” không được chắc chắn vì đây là build nhựa, không phải build kim loại nguyên khối như HC2.

Giao diện app FIBARO trên iPad.

 

Giao diện app FIBARO trên iPhone.

Giao diện app mới (Home Center) FIBARO trên iPhone.

Giao diện kịch bản FIBARO trên iWatch.

  1. Đăng nhập thiết bị: Một điều mình cần phải nói thêm trước khi đăng nhập vào cấu hình bên trong là đối với phiên bản HC3 này, FIBARO đã thiết kế cho phép kết nối bằng cáp mạng lan hoặc wifi, các bạn có thể lựa chọn cho mình cách kết nối phù hợp nhất, tuy nhiên mình cũng khuyên rằng nên kết nối bằng cáp mạng lan sẽ ổn định hơn khi gửi các gói tin qua lại.
    Đây là màn hình đăng nhập ban đầu để vào thiết bị bằng địa chỉ ip của chính HC3, FIBARO có kèm theo một phần mềm nho nhỏ có tên FIBARO FINDER để giúp chúng ta tìm ra ngay địa chỉ ip của gateway trong một nốt nhạc:

Nhiệm vụ còn lại chỉ việc nhập admin/admin.

Nếu ai chưa từng dùng qua gateway của FIBARO thì thấy user và password này quá đơn giản, nhưng xin thưa đây chỉ là giá trị mặc định, khi vào bên trong sẽ phải tạo lại super user, từ đó sẽ tạo thêm các end user để phân quyền chi tiết đến từng thiết bị.

Giao diện dashboard gồm:

  • Một hàng ngang chính bên phải theo trình tự: hiển thị các user nào đang kết nối tới gateway, phiên bản firmware hiện tại, các thông báo, thời tiết của khu vực để HC3, múi giờ, profile, cấu hình tài khoản.
  • Hàng dọc bên trái theo trình tự từ trên xuống: nút home giúp hiển thị toàn bộ thiết bị đang có trong HC3, tra soát lại lịch sử đã làm việc của thiết bị, cấu hình, api, trợ giúp từ FIBARO.
  • Phải nói rằng với việc bố trí lại giao diện như thế này giúp quản lí các danh mục trông gọn hơn và ít chiếm không gian màn hình khi phải cấu hình hay viết kịch bản bằng Lua code.

  1. Phần cấu hình chính:
  • Phần 1 Network: sẽ dễ dàng nhận thấy gateway cho phép 2 kết nối là cáp mạng lan và cả wifi.

Tuy nhiên đa kết nối chưa phải là vấn đề mấu chốt cho bảo mật, vấn đề ở đây FIBARO cho phép bạn chọn lựa kết nối đến gateway là http hay xác thực bảo mật với https có certification đi kèm. Nhưng nếu bạn không cần chứng thực https thì có thể chọn luôn cả 2 là http và https. Như thế cho thấy rằng nếu muốn nâng cao bảo mật cho bộ điều khiển trung tâm, tránh sự xâm nhập trái phép thì việc tạo một chứng thư trên máy muốn đăng nhập để chỉ cho phép duy nhất máy này mới có quyền vào cấu hình thiết bị là điều có thể làm được trong tầm tay.

  • Phần 2 Update: cái này mình không nói thêm vì nó quá đơn giản.
  • Phần 3 Connect gateways: đây chính là điểm mạnh được kế thừa từ gateway HC2, nay cũng xin nói thêm là tính năng này cho phép ghép nối nhiều bộ HC lại với nhau khi bạn phải làm giải pháp cho biệt thự có diện tích lớn. Vì đặc thù thiết bị dùng sóng Z-Wave tuy là mạng lưới mesh nhưng không cho phép đi xuyên qua 4 nút mạng, chính vì điều đó khi có quá nhiều thiết bị hoặc các thiết bị ở cách quá xa nhau (trên 30 – 50m) thì khi đó chúng ta sẽ dùng tới tính năng Connect gateways để mở rộng mạng lưới.
  • Phần 4 Rooms: ở đây cho phép tạo mới, chỉnh sửa, đặt tên, đặt biểu tượng theo bất cứ cách gì hay kiểu gì mà bạn muốn.
  • Phần 5 Devices: đây là mục để thêm mới thiết bị, hoặc xóa bỏ thiết bị ra khỏi HC3. Hiện tại khi tôi đang viết bài này thì FIBARO đang dùng firmwave phiên bản 5.021 trên HC3 này nên chưa có mục BLE, Zigbee…hy vọng trong vài tuần tới khi có phiên bản cập nhật mới chúng ta sẽ có thêm các giao thức trên để làm phong phú thêm các thiết bị có thể làm việc được với bộ trung tâm Nhà thông minh này.
  • Phần 6 General: đây là phần cài đặt tổng quan cho bộ HC3 này, gồm các mục cơ bản như đặt tên để nhận biết thiết bị, chỉnh độ sáng đèn led mặt trước, tùy chọn ngôn ngữ chính cho bộ HC, cài đặt nhiệt độ và gửi cảnh báo, chỉnh vị trí GPS nơi đặt HC3 để từ đó làm kịch bản nhận diện vị trí, cài thời gian…
  • Phần 7 General: trong này lại chia làm 3 mục
  • Users: là nơi quản lý cách thành viên, cấp quyền truy cập và phân quyền sử dụng cho các thiết bị.
  • Installer Access: là phần cải tiến mới của FIBARO, bạn sẽ dùng đến khi cần nhờ một công ty khác đủ khả năng giúp bạn cài đặt thiết bị từ xa, cấu hình hệ thống… Quan trọng là họ có thể cài đặt, chỉnh sửa từ xa nhưng sẽ bị giới hạn một số quyền để tránh ảnh hưởng đến sự riêng tư và bảo mật của bạn.
  • Remote Access: đây cũng là một nút chặn an ninh, tránh việc đăng nhập từ xa hoặc đăng nhập từ cloud của chính nhà sản xuất FIBARO vào thiết bị HC3 của bạn.
  • Phần 8 Alarm: nơi thiết lập thiết bị và kịch bản về các cảnh báo an ninh, an toàn.
  • Phần 9 Climate: nơi thiết lập các vùng điều khiển điều hòa không khí trong Nhà thông minh. Điều này chỉ thực hiện được khi có các cảm biến về môi trường (nhiệt độ, độ ẩm…) và các thiết bị giúp điều khiển ví dụ như hệ thống lạnh CoolMaster net.
  • Phần 10 Garden: mục chuyên biệt cho vấn đề chăm sóc cảnh quan sân vườn như lập lịch tưới cây, bơm nước hồ cá…
  • Phần 11 Scenes: lập kịch bản. Về phần này FIBARO chỉ dùng lại 2 kiểu khi viết kịch bản là dạng Block cho người dùng phổ thông và Lua code cho những kịch bản phức tạp, cần nhiều dữ kiện đan xen vào nhau và viết dạng ngôn ngữ lập trình Lua.

Phần kịch bản này FIBARO đã có thiết kế lại, họ tạo ra hai cột, một bên là điều kiện Cần, một bên là điều kiện Thực thi. Kịch bản khi viết xong cho phép chạy thử ngay và phải đúng mới cho phép Save lại. Ngoài ra trong quá trình viết Lua, FIBARO đã bổ sung vào HC3 thư viện lập trình nên sẽ luôn có các dòng code gợi ý.

Phần 12 Profile: đây là một cải tiến mới cho lần ra mắt HC3 này, mục này giúp bạn quy hoạch lại các đề mục theo nhu cầu sử dụng trong Nhà thông minh. Nói đơn giản là khi bạn có nhiều thiết bị cần quản lý thì quy hoạch theo đề mục như vậy sẽ dễ dàng chuyển đổi chúng theo đúng mục đích cần sử dụng. Tuy nhiên cấu hình này chỉ có ý nghĩa khi bạn sử dụng App mới (Home Center) của FIBARO mà thôi.

 

  • Phần 13 VoiP: nếu bạn muốn có giải pháp liên lạc nội bộ bằng âm thanh kèm cả video thì HC3 đã tích hợp sẵn một VoIP gateway. Chức năng này được tích hợp sẵn và không cần cài đặt bất cứ thứ gì trên bộ điều khiển.

Ví dụ như danh sách dưới của những người đang dùng VoIP, bạn có thể thực hiện các cuộc gọi trong phạm vi nội mạng chỉ bằng điện thoại thông minh, ipad… của mình.

  • Phần 14 Backup: dự phòng mọi rủi ro cũng là cách nâng cao tính ổn định mà hệ thống Nhà thông minh cần phải có, FIBARO cho bạn 2 kiểu backup toàn bộ dữ liệu của HC với 50M trên cloud của họ, và một đường backup song song khác thông qua usb để tự lưu giữ trong local. Như thế nếu tình huống xấu nhất xảy ra là hư HC, bạn chỉ mất tầm 10 phút để có thể khôi phục lại toàn bộ hệ thống lên một bộ HC khác.

Tương tựa như thế nếu bạn đang sở hữu một bộ HCL, HC2 mà muốn nâng cấp lên HC3 thì cũng sẽ dựa vào tính năng Backup này để chuyển toàn bộ dữ liệu từ HC cũ lên HC mới hơn.

  • Phần 15 Diagnostics: nơi thể hiện cấu hình và trạng thái của HC cho những ai muốn biết được thiết bị của mình đang vận hành như thế nào.
  • Phần 16 Z-Wave: nơi này chủ yếu giúp các kỹ thuật viên sử dụng trong quá trình bảo trì hay chuẩn đoán mạng lưới sóng Z-Wave, hy vọng sắp tới sẽ còn thêm các tab về BLE, Zigbee…trong firmware tới.

Lời kết:

  1. Cuối cùng, theo những gì mình trải nghiệm và đánh giá thì điều làm mình ấn tượng nhất chính là cải tiến anten ngầm nhưng khả năng phủ sóng không dây Z-Wave tăng thêm 30% – 40% so với phiên bản HC2, điều đó cho thấy rằng Z-Wave 500 series trên HC3 cho kết quả tốt hơn. Ngoài ra, khi tham chiếu thực tế giữa 2 bộ HC2 và HC3, mình đã đặt cả 2 cùng một nơi ở tầng trệt và sử dụng một ổ cắm ở lầu 2 (cách 2 sàn bêtông và không có thiết bị tăng sóng ở giữa lầu 1) thì thiết bị vẫn được điều khiển rất tốt trên HC3, điều này HC2 chưa đạt được. Như vậy khả năng phủ sóng của HC3 đúng như FIBARO đã công bố là tăng thêm 30-40%.
  2. Mình đã test chạy HC3 liên tục 24h và nhiệt độ bên dưới khi sờ tay vào chênh lệch không đáng kể. Đối với HC2 dùng build kim loại, nhiệt độ bên ngoài vỏ có thể lên đến 40 – 45oC
  3. Cấu hình phần cứng HC3 cho các bạn tham khảo:
23Th7

Giải pháp Media Server trên thiết bị NAS Synology

by SmartHome SIG

Bạn đang cần một nơi lưu trữ các dữ liệu như phim, nhạc, hình ảnh… một cách an toàn và xem nó một cách trực tiếp  thì NAS Synology chính là một thiết bị đáp ứng được điều đó. Và để làm được điều đó một cách tốt nhất thì chúng ta sẽ sử dụng Media Server một phần mềm trên thiết bị NAS.

Tại sao nên chọn thiết bị NAS Synology làm Media Server ?

Để trả lời cho câu hỏi trên thì chúng ta cần biết thiết bị NAS là gì ?

NAS (Network Attached Storage) có thể được định nghĩa là thiết bị lưu trữ mạng  có nhiệm vụ lưu trữ các dữ liệu cần thiết, ngoài ra NAS còn được tích hợp các tính năng hữu ích như là máy chủ đa phương tiện, máy chủ ftp, sao lưu, đồng bộ dữ liệu,…

Media Server

Dưới đây là một số lý do mà ta nên chọn NAS Synology làm Media Server:

1. Lưu trữ và bảo vệ dữ liệu đa phương tiện

Media Server là một ứng dụng trên NAS nên mọi dữ liệu được ghi vào, đều được lưu trên NAS. Nhờ đó những tập tin video, ảnh, nhạc… có thể được tùy biến theo ý thích người sử dụng. Ngoài ra dữ liệu còn được bảo vệ bằng các tính năng cả về phần cứng lẫn phần mềm trên thiết bị NAS.

2. Truy cập trực tiếp phim, nhạc, hình ảnh

Thông qua Media Server chúng ta có thể xem trực tiếp phim, ảnh hay nghe nhạc mà không cần phải tải về máy (hoặc tải về máy nếu thích). Các trình phát hoặc thiết bị media (media player) hỗ trợ DLNA / UPnP sẽ lấy trực tiếp dữ liệu từ thiết bị NAS để phát.

Ví dụ: Roku, DuneHD, AppleTV, VLC Player, Kodi, Oplayer, …

Media

3. Hỗ trợ trên nhiều thiết bị

Media Server cho phép kết nối và phát trực tiếp đến các thiết bị hỗ trợ DLNA/UPnP như TV, điện thoại đi động, tablet,… mà không cần phải sử dụng dây cáp. (Trong đó DLNA là chuẩn được hỗ trợ rộng rãi trên các thiết bị điện tử)

Media

Lưu ý: Khi kết nối DLNA/UPnP thì các thiết bị phải cùng một mạng

4. Dễ dàng sử dụng

Có nhiều cách để xem media như thông qua NAS, các ứng dụng của NAS hay sử dụng phần mềm bên thứ 3 như Kodi, VLC, Windows Media Player,… đối với máy tính. TV, điện thoại,… thì cần bất tính năng dò tìm DLNA/UPnP thì có thể kết nối xem trực tiếp.

5. Liên tục mở rộng và phát triển

Là công ty toàn cầu, năng động tiếp thu những ý kiến khách hàng và công nghệ mới. Các phiên bản hệ điều hành thì thường xuyên được cập nhật. Nếu bạn có 1 ý tưởng tốt thì hãy chia sẻ nó cho chúng tôi để. Chúng tôi sẽ nghiên cứu và áp dụng nó trong tương lai.

Nguồn: https://synologyvietnam.vn/giai-phap-media-server/

23Th5

Giao thức Z-wave cho Nhà thông minh không dây

by SmartHome SIG
Tự động hóa cho ngôi nhà thân yêu của bạn giờ đây không còn xa lạ nữa, mà đã trở nên phổ biến hơn rất nhiều, SIG sẽ giúp bạn yên tâm về tổ ấm của mình dù đang ở nhà, đi du lịch hay đi công tác nước ngoài.
Tuy nhiên điều phải suy nghĩ là giờ đây bạn nên chọn công nghệ nào cho phù hợp. Cũng giống như các hệ thống điện tử khác, các thiết bị tự động hoá thông minh hoạt động dựa trên nhiều giao thức khác nhau, mỗi giao thức quy định những nguyên tắc và tiêu chuẩn riêng cho các thiết bị giao tiếp nhau. Và bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về giao thức của công nghệ này.
1. Z-wave là một giao thức truyền thông không dây được sử dụng chủ yếu cho tự động hóa  ngôi nhà thân yêu của bạn. Nó là một hệ thống mạng lưới sử dụng sóng vô tuyến năng lượng thấp (865.2 – 926.3 MHz):
  • Để truyền thông từ thiết bị đến thiết bị.
  • Cho phép điều khiển không dây các thiết bị gia dụng như điều khiển ánh sáng, hệ thống an ninh, điều hoà nhiệt độ, cảm biến trạng thái cửa, khóa cửa tự động, đo đạc các chỉ số nước hồ bơi…
  • Điểm nổi bật là Z-wave là hệ thống mạng lưới giúp mở rộng tối đa, tiêu tốn rất ít năng lượng, phù hợp với các thiết bị hoạt động bằng pin.
  • Cũng giống như các hệ thống và giao thức khác (zigbee, wifi…) nhằm vào thị trường tự động hóa văn phòng và nhà ở, hệ thống tự động hóa dùng công nghệ Z-Wave có thể được điều khiển từ bàn phím không dây, công tắc gắn tường hoặc qua điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính.
  • Nó cung cấp khả năng tương tác giữa các hệ thống điều khiển của các nhà sản xuất khác nhau bằng giao thức Z-wave hoặc giao thức TCP/IP, phục vụ tốt nhất cho IoT.

2. Z-wave là công nghệ không dây được phát triển bởi Zensys vào năm 2001

  • Đến 2008 Sigma Designs của US đã mua độc quyền công nghệ  và làm chủ sở hữu (https://www.sigmadesigns.com) cung cấp chíp & giao thức làm việc.
  • Nếu tính đến thời điểm năm 2018 thì trên thế giới có tầm 700 công ty với hơn 2400 sản phẩm dùng công nghệ Z-wave (https://z-wavealliance.org).
  • Vì là chuẩn đóng về giao thức (chỉ có duy nhất Sigma Designs cấp giao thức) nên sự tương thích các sản phẩm từ các công ty là cực kỳ cao. Người sử dụng có thể lựa chọn từ 2400 sản phẩm đến từ 700 công ty sản xuất đang có trên thị trường mà vẫn tương thích 100%.
  • Cũng vì là hệ thống khép kín nên rất an toàn, trong mỗi mạng Z-Wave các thiết bị đều sẽ có ID duy nhất và được sử dụng để liên lạc với bộ điều khiển trung tâm, và ID này bổ sung thêm một mức độ an toàn cho mã hóa AES-128 (https://www.silabs.com/wireless/z-wave/specification/security). Điều này sẽ giúp hệ thống khép kín sẽ an toàn hơn, và Z-Wave sẽ giành chiến thắng trước các đối thủ khác.

3. Hiện nay, Z-wave plus đã ra đời với chip serial 500 (Z-wave)

  • Nâng khoảng cách thu phát lên 50m.
  • Băng thông tốt hơn.
  • Sử dụng năng lượng giảm 50% so với chuẩn z-wave cũ.
  • Sử dụng mạng mesh hỗ trợ được 232 nút trên 1 lớp mạng.
  • Mỗi thiết bị không chạy bằng pin đều có khả năng mở rộng mạng (thu và phát lại sóng).
  • Khi đường truyền bị đứt sẽ tự tìm tuyến đường mới tốt nhất để thay thế.
  • Dễ dang thay thế hoặc chuyển đổi qua lại giữa các thiết bị của các hãng.
  • Hệ thống sử dụng công nghệ Z-wave chạy ổn định, bảo trì duy nhất là thay pin sau 1-2 năm sử dụng.

Điều đó rất thích hợp triển khai giải pháp Nhà thông minh cho các dự án biệt thự cao cấp, căn hộ hiện đại, văn phòng…

22Th5

Open Mesh, giải pháp cho wifi marketing

by SmartHome SIG

Giải pháp Open Mesh đặc biệt thích hợp trang bị cho văn phòng, quán cà phê, khách sạn, nhà hàng, khu căn hộ,  các không gian mở hoặc các sự kiện yêu cầu độ phủ sóng cao & không gián đoạn.

Wifi Mesh là kiến trúc mạng đang được sử dụng rỗng rãi, sẽ kết nối các điểm truy cập Wi-Fi (Access Point) với nhau thông qua sóng vô tuyến. Chỉ cần một hoặc vài Access Point được nối dây để làm Gateway; các Access Point còn lại sẽ chỉ cần cắm nguồn là có thể hoạt động.

Các Access Point trong mạng mesh sẽ tự giao tiếp với nhau nhằm cung cấp cho người dùng một mạng wifi thống nhất và phủ sóng toàn bộ khu vực. Các luồng dữ liệu sẽ được tự động định tuyến để có kết nối tối ưu và ổn định nhất. Khi 1 thiết bị trong mạng gặp sự cố, các Access Point còn lại sẽ tự động nhận biết và đảm nhiệm thay vai trò của Access Point bị hỏng, đảm bảo cho hệ thống luôn được thông suốt.

     Open mesh có trụ sở tại Hòa Kỳ, tích hợp quản lý thông qua công nghệ đám mây, tính năng Mesh tự động, chuẩn kết nối tốc độ cao 802.11n, hỗ trợ cả trong nhà và ngoài trời, bảo mật cao, đáp ứng những nhu cầu cơ bản và nâng cao, Open-Mesh phù hợp để triển khai ở những môi trường có sự thay đổi thường xuyên về người sử dụng truy cập như: Khách sạn, nhà hàng, các địa điểm du lịch, khu dân cư, quán café….

Lợi ích khi sử dụng Open Mesh:

  • Tăng ngay lượng khách hàng, thu hút khách hàng ghé thăm ngày càng nhiều
  • Gắn kết với khách hàng qua các trang mạng xã hội như facebook, youtube, g+…
  • Khách hàng tự chia sẻ dịch vụ cho bạn bè qua các trang mạng xã hội. (Mỗi người sử dụng wifi sẽ trở thành một người quảng cáo cho bạn)
  • Thống kê và kiểm soát số lượng khách hàng đang truy cập sử dụng wifi.
  • Tối ưu chi phí, tối đa hiệu quả.
  • Dễ dàng tăng lượt like page, checkin cho fanpage của doanh nghiệp…2288595_header_hardware1Tính năng nổi bật
  • Cho phép tạo 4 SSID, dùng riêng cho mạng nội bộ & khách vãng lai.
  • Cho phép / cấm truy cập theo người dùng; giới hạn băng thông truy cập.
  • Tạo trang quảng cáo (splash page); thu phí truy cập internet (qua voucher hoặc qua tài khoản)
  • Tự động cập nhật phần mềm (firmware).
  • Tự động thông báo sự cố mạng.
  • Hiệu suất cao: tốc độ lên đến 900mbps, đáp ứng đến 100 user / 1 Accesspoint.
  • Tính năng roaming: phủ sóng toàn bộ khu vực với 1 mạng wifi thống nhất.Tiết kiệm chi phí
  • Chi phí thiết bị và triển khai chỉ tương đương với sản phẩm wireless truyền thống.
  • Chi phí quản lý & vận hành thấp.
  • Với tầm phủ sóng mạnh & hiệu suất hoạt động cao, không cần trang bị nhiều thiết bị trong khi mạng vẫn đạt được sự ổn định cao.
  • Dịch vụ trang quản trị thiết bị cloudtrax hoàn toàn miễn phí, không tốn chi phí bản quyền mỗi năm.Tính năng nổi bật của Open Mesh so với các thiết bị wifi truyền thống
  •  Không cần đi dây mạng đến từng access point: rất phù hợp cho các tình huống triển khai trong không gian mở, khó khăn trong việc đi dây hoặc các sự kiện diễn ra trong thời gian ngắn. Việc mở rộng phạm vi phủ sóng hoặc tăng số lượng người dùng rất đơn giản, chỉ cần trang bị thêm thiết bị, cấp nguồn & sử dụng. Việc triển khai rất nhanh chóng và dễ dàng.
  • Quản lý hoàn toàn trên cloud (công nghệ điện toán đám mây): Tất cả thiết bị Open mesh đều được quản lý tập trung thông qua dịch vụ cloutrax trên nền web. Không cần kiến thức mạng phức tạp bạn vẫn dễ dàng cấu hình thiết bị chỉ trong vòng 5 phút.
  • Thông qua cloudtrax, quản trị viên có thể theo dõi tình trạng hệ thống theo thời gian thực (số lượng user, tốc độ, tình trạng thiết bị…) từ bất cứ nơi đâu. Bạn cũng có thể theo dõi hệ thống thông qua phần mềm cloudtrax (miễn phí) trên iOS hoặc trên Android.
22Th5

Tư vấn thiết kế, quản lý dự án & dịch vụ sau bán hàng

by SmartHome SIG
  1. Tư vấn về giải pháp & thiết kế riêng biệt cho từng dự án theo các bước sau:
  • Giải pháp sơ bộ cùng với các phân tích kỹ thuật.
  • Giải pháp tổng thể, đồng bộ với công nghệ tốt nhất, dễ dàng nâng cấp mở rộng trong tương lai.
  • Thiết kế kỹ thuật chi tiết & hoàn chỉnh cho toàn bộ hệ thống điện nhẹ bao gồm đầy đủ các bản thiết kế kỹ thuật & bản vẽ AutoCAD.
  • Bóc tách danh mục vật tư thiết bị với những thông tin cụ thể về thông số kỹ thuật, chủng loại thiết bị và đơn giá tham khảo.
  • Khi các thông số cơ bản được tạo ra và được chủ đầu tư đồng ý về giải pháp, SIG sẽ làm việc cùng với: Kiến trúc sư, nhà thầu M & E, chuyên viên thiết kế nội thất, các nhà thầu…để đảm bảo cao nhất cho chất lượng công trình.
  1. Quản lý dự án :
  • Bắt đầu dự án: Xác định nhu cầu của chủ đầu tư, phân tích các yếu tố liên quan đến Kỹ thuật – Công nghệ – Tài chính.
  • Giai đoạn thiết kế: Bản vẽ kỹ thuật thi công, chủng loại vật tư & thiết bị, thông số kỹ thuật, nhà cung cấp…
  • Giai đoạn thực hiện dự án: Thi công & lắp đặt. Cấu hình hệ thống.
  • Chạy thử thiết bị: Hướng dẫn, giám sát và phối hợp giữa các nhà thầu đảm bảo chất lượng và tiến độ.
  • Nghiệm thu và bàn giao
  • Giai đoạn bảo hành, bảo trì toàn bộ hệ thống : 18 tháng.
  1. Dịch vụ sau bán hàng
  • Kế thừa kinh nghiệm chăm sóc khách hàng đã làm nên danh tiếng Smart Ideas Group, chúng tôi cam kết mang đến những dịch vụ chăm sóc khách hàng chuẩn mực mà chúng tôi gọi là “Dịch vụ số 1”.
  • 1 lần: Chỉ cần 1 lần liên hệ, ngay lập tức những yêu cầu của khách hàng sẽ được đáp ứng bởi trung tâm dịch vụ Smart Ideas Group.
  • 1 giờ: Tối đa 1h từ khi thông báo cho trung tâm dịch vụ khách hàng (trong giờ làm việc), chúng tôi sẽ liên hệ lại với người sử dụng để giải quyết yêu cầu.
  • Được bảo dưỡng, lập trình & tích hợp, nâng cấp tính năng mới của tất cả các thiết bị điều khiển hoàn toàn miễn phí trong 18 tháng.
  • Các thiết bị điều khiển thông minh nếu có hỏng hóc trong thời gian bảo hành sẽ được thay mới theo hình thức 1 đổi 1.
22Th5

Các tính năng của giải pháp Nhà thông minh FIBARO | SIG

by SmartHome SIG

1./ Chiếu sáng thông minh: chiếu sáng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến vẻ đẹp của công trình, sức khoẻ của con người và tiêu tốn đến hơn 60% năng lượng điện. Điều khiển chiếu sáng thông minh của Nhà Thông Minh FIBARO | SIG sẽ làm đẹp thêm cho ngôi nhà bạn, đơn giản hơn trong việc sử dụng và tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều.

2./ Điều hòa không khí: ngoài chiếu sáng thì chi phí năng lượng tiêu thụ cho hệ thống điều hoà trong ngôi nhà của bạn là rất đáng kể. SmartHome SIG sẽ giúp bạn sử dụng hệ thống điều hoà một cách thông minh và tiết kiệm hơn.

3./ Rèm tự động: bạn có thể đóng/mở tất cả các rèm, cửa và cổng trong nhà chỉ với thao tác đơn giản hoặc một nút bấm. SmartHome SIG có thể giúp bạn tự động hóa tất cả điều này, không chỉ đối với rèm cửa mà còn với cả cửa chớp và cửa cuốn, cổng điện với nhiều tính năng vượt trội khác nữa.

4./ An ninh, báo động: toàn bộ đèn bật sáng, rèm cửa mở ra, nhạc mở to hết cỡ, vòi tưới sân vườn sẽ phun nước, còi báo động hú, tin nhắn được gửi đi, điện thoại sẽ tự động gọi đến các số được chỉ định trước…tất cả các thiết bị đều tham gia “chống trộm” ngay khi ngôi nhà có sự xâm nhập trái phép. SmartHome SIG sẽ giao nhiệm vụ cho từng thiết bị hoạt động trong từng tình huống đột nhập và từng lớp an ninh cụ thể.

5./ Kiểm soát ra/vào: dù ở bất cứ nơi đâu bạn cũng biết cửa nào đang đóng hay mở, khách đến là ai, cửa sẽ mở ra khi bạn về nhà… Bạn sẽ thấy được cả hình ảnh & giao tiếp được với khách đang đợi ở cửa dù lúc đó đang ở rất xa.

6./ Cảnh báo nước tràn, sưởi ấm sàn nhà: bạn lót sàn gỗ và không muốn nước từ nhà vệ sinh hay máy giặt tràn ra làm hỏng nó, bạn muốn sàn nhà ấm áp vào mùa đông…hãy để SmartHome SIG tư vấn cho bạn các giải pháp đó.

 

7./ Âm thanh, hình ảnh đa vùng: bất cứ thành viên nào trong gia đình, tại những phòng khác nhau đều có thể thưởng thức nhạc, phim theo sở thích riêng của mình từ kho dữ liệu hình ảnh, nhạc, phim..do SmartHome SIG xây dựng sẵn.

8./ Báo cháy, rò ga: giải pháp cho các thiết bị báo cháy, báo khói, phát hiện nguy hiểm bằng nhiều phương thức khác nhau và hoàn toàn tuân theo chủ ý của người sử dụng.

9./ Trung tâm điều khiển từ xa: thông qua những ứng dụng trên máy tính cá nhân, điện thoại di động hoặc các thiết bị cầm tay khác, bạn sẽ dễ dàng chọn kênh tivi yêu thích, cài đặt nhiệt độ phòng, điều chỉnh dàn âm thanh…rất dễ dàng mà không phải mất công đi tìm remote.

10./ Giám sát từ xa bằng GPS: bên trong bộ xử lý trung tâm của nhà thông minh đã tích hợp thiết bị định vị toàn cầu giúp bạn có thể xác định vị trí các thành viên trong gia đình, quản lý trẻ em… và cũng từ đó ngôi nhà bạn sẽ hiểu được khi nào người chủ về để mở sẵn máy lạnh, máy nước nóng, pha cà phê chờ sẵn.

11./ Lập kịch bản, ra lệnh bằng giọng nói cho nhà thông minh: các kịch bản sẽ được lập trình sẵn bằng 1 nút nhấn. Bạn không phải mất thời gian để tắt đèn phòng khách, bếp, kích hoạt hệ thống an ninh…mà thay vào đó chỉ cần 1 nút nhấn (hoặc ra lệnh bằng giọng nói) trong kịch bản “Đi ngủ” là toàn bộ ngôi nhà sẽ tự động vận hành theo chế độ đã lập trình sẵn.

12./ Giám sát năng lượng: bạn có thể thấy một danh sách các thiết bị và mức tiêu thụ điện năng của từng thiết bị đó trong nhà bạn, từ đó dễ dàng xác định các thiết bị tiêu thụ điện nhiều và đưa ra giải pháp tình huống.

13./ Năng lượng mặt trời: Nhà thông minh FIBARO | SmartHome SIG chuyên cung cấp đầy đủ các gói giải pháp công nghệ về nguồn điện thông minh từ năng lượng mặt trời hòa lưới điện cho các công trình.

22Th5

Sản Phẩm Mới FIBARO 2016

by SmartHome SIG

CES 2016, hãng sản xuất thiết bị nhà thông minh FIBARO giới thiệu bộ sản phẩm mới với tiêu chí của IoT, bổ sung vào bộ sản phẩm và thêm nhiều tính năng mới cho hệ thống thông minh FIBARO.

Sản phẩm đầu tiên bổ sung vào phần khuyết mà các hệ thống khác đã có là FIBARO Remote, với sản phẩm này chúng ta có thể sử dụng tiện lợi hơn các kịch bản, hay những thao tác quen thuộc như mở rèm, mở cửa cuốn dành cho những người không rành hoặc không thích sử dụng điện thoại thông minnh, máy tính bảng, hoặc khách tới chơi nhà.

Sản phẩm kế tiếp là nút nhấn FIBARO đây được cho là sản phẩm đơn giản nhưng hữu ích vì nút nhấn hoàn toàn không dây, tự cấp nguồn nên có thể gắn ở bất cứ vị trí nào trong nhà, nút nhấn có thể được nhấn 1, 2 .. hoặc nhiều lần để kích hoặt các kịch bản khách nhau như nhấn 2 lần trong phòng ngủ để kích hoạt hệ thống an ninh ban đêm nhấn 1 lần giữ lâu để gọi khẩn cấp cho người thân…

Sản phẩm rất được mong đợi khác đó là chuông hình FIBARO (FIBARO intercom) đây là sản phẩm bổ khuyết và tăng tính năng cực kỳ quan trọng cho hệ thống nhà thông minh FIBARO. Chuông hình FIBARO hoạt động như một hệ thống chuông hình IP cao cấp, chuyển tín hiệu khách gọi cửa và giao tiếp 2 chiều trực tiếp lên điện thoại thông minh hay máy tính bảng dù chủ nhân có thể không ở nhà vẫn nhận được cuộc gọi của khách và có thể mở cổng để đón khách vào nhà.

Một tính năng khác rất quan trọng đó là FIBARO intercom có những phím số để nhập mật mã mở cổng dành cho chủ nhà. Đối với những biệt thự ở khu vực vắng khi về mở cổng bằng mật mã mà có sự uy hiếp từ người lạ, chủ nhà có thể nhập một mật mã đặc biệt đã tạo kịch bản an ninh, hệ thống sẽ vẫn mở cổng và đồng thời gửi tin nhắn, gọi điện thoại cho người thân ứng cứu.

22Th5

Fibaro ra mắt sản phẩm mới tại CES 2016

by SmartHome SIG

FIBARO Swipe là một sản phẩm thực sự được mong chờ của Fibaro tại CES 16, Swipe đã bổ sung một cách hoàn hảo cho phần khuyết của Fibaro cho tới thời điểm hiện tại mà một số hãng nhà thông minh lớn đã có đó chính là dạng màn hình cảm ứng dùng để điều khiển toàn bộ nhà (touch screen). Phần bổ sung của Swipe thực sự khác biệt và đẳng cấp ở chỗ nó nhận dạng cử chỉ chứ không phải nhận dạng cảm ứng nhưng vẫn có một màn hình đầy đủ để hiện thị những bức tranh như một khung tranh điện tử treo trên tường làm tô điểm thêm tổ ấm của bạn những nét chấm phá bất ngờ …

Hiện diện như một khung ảnh điện tử trình diễn những kỷ niệm đẹp của gia đình

Chờ đợi mọi cử chỉ của bạn để thực hiện việc điều khiển nhà mà không cần phải chạm vào màn hình